LUYỆN TẬP KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

Tiết  113+114 Tuần 32
Ngày soạn:
Làm văn:     LUYỆN TẬP KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
                                                         
A. Mục tiêu bài học: Giúp hs:
-         Nắm vững các kiến thức về các thao tác lập luận đã học ;
-         Biết vận dụng kết hợp một số thao tác lập luận vào việc tạo lập văn bản.
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-         Khái niệm, yêu cầu, cách thức triển khai các thao tác lập luận đã học : giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận.
-         Sự cần thiết và cách thức kết hợp các thao tác lập luận : giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận trong việc tạo lập văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
-         Nhận diện các thao tác lập luận được sử dụng trong các đoạn văn, bài văn nghị luận.
-         Vận dụng kết hợp một số thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện:  SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác..
Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.
C. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HĐ1: HS nắm tri thức về một số thể loại báo chí và đặc trưng.
TT1: GV cho HS chuẩn bị một số tờ báo.
TT2: Trong tờ báo em đang cầm trong tay có những mục nào?
TT3: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ và cách thể hiện ở các mục ấy?


TT4: Từ những mục trên, em có nhận xét gì ngôn ngữ chung của báo chí, có những đặc điểm nào? Chức năng của báo chí là gì?
TT5: Báo chí thường tồn tại mấy dạng, đó là những dạng nào? Đặc điểm riêng của mỗi dạng là gì?


HĐ2: HS chiếm lĩnh các tri thức về đặc trưng của ngôn ngữ báo chí và các phương tiện diễn đạt.
TT1: Xác định các phương tiện diễn đạt của báo chí?







TT2: Những đặc trưng của ngôn ngữ báo chí?





HĐ3: Luyện tập:
TT1: HS làm bài tập 1, theo hướng dẫn của GV.
Hết tiết 1- D. Củng cố.
TT2:
I. Ngôn ngữ báo chí:
1. Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí:
a. Bản tin: Cần có thời gian, địa điểm, sự kiện chính xác → cung cấp tin tức cho người đọc.
b. Phóng sự: Là bản tin mở rộng, tường thuật chi tiết sự kiện; miêu tả bằng hình ảnh → cung cấp cho người đọc cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.
c. Tiểu phẩm: Gọn nhẹ, giọng văn thân mật, dân dã, có sắc thái mỉa mai, châm biếm, hàm chứa chính kiến về thời cuộc.
2. Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí:
- Báo chí có nhiều thể loại: thư bạn đọc, phỏng vấn, quảng cáo, bình luận, thời sự..
+ Báo chí tồn tại 2 dạng: dạng viết và dạng nói; ngoài ra có báo hình.
- Mỗi thể loại có yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ riêng.
- Chức năng: + Cung cấp tin tức, phản ánh dư luận và ý kiến quần chúng.
+ Nêu quan điểm, chính kiến của tờ báo.
→ Thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí:
1. Các phương tiện diễn đạt:.
a. Về từ vựng: Phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.
b. Về ngữ pháp:  Câu văn đa dạng, ngắn gọn, sáng sủa, mạnh lạc.
c. Về các biệp pháp tu từ:  Không hạn chế các biện pháp tu từ từ vựng và cú pháp.
→ Diễn đạt chính xã, có hình ảnh, nhạc điệu.
- Báo nói: phát ân rõ ràng, khúc chiết.
→ Tạo nên phong cách ngôn ngữ báo chí.
2. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí:
- Tính thông tin thời sự: cập nhật, truyền bá tin tức nóng hàng ngày.
- Tính ngắn gọn: lối văn ngắn gọn, nhưng lượng thông tin cao.
- Tính sinh động, hấp dẫn: thu hút sự chú ý, kích thích sự tò mò hiểu biết của người đọc
III. Luyện tập:
1. Bài 3/ 131: GV hướng dẫn học sinh viết một bản tin ngắn phản ánh tình hình học tập ở lớp.
2.Bài 1/ 145: Chỉ một bản tin ngắn nhưng thể hiện đặc trưng của PCNN báo chí.
- Tính thời sự:
+ Thời gian: ngày 3 -2 …
+ Địa điểm: Tỉnh an giang.
+ Ý kiến: đón nhận quyết định công nhận di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia.
→ Tất cả đều đảm bảo tính chính xác, tính cập nhật.
- Tính ngắn gọn: mỗi câu 1 thông tin cần thiết.
3. Bài 2/ 145: Viết một bài phóng sự mang tính thời sự: Nhà vệ sinh ở trường học (hoặc một đề tài nào đó mà học sinh thích thú). GV định hướng, gợi ý các ý cần có trong bài phóng sự.
D. Củng cố: Ngôn ngữ báo chí và các đặc trưng, phong cách báo chí, kĩ năng viết bản tin, phóng sự
Hướng dẫn tự học
Suy nghĩ thêm về các vấn đề để luyện tập viết các đoạn văn nghị luận có sự kết hợp các thao tác nghị luận.
Dặn dò: Chuẩn bị:  - Dàn bài đề bài viết số 7




MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH VÀ NGHỊ LUẬN


Tiết  112  Tuần 32
Ngày soạn:
Lí luận:    MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH VÀ NGHỊ LUẬN
                                                                                
-         A. Mục tiêu bài học: Giúp hs:-  Hiểu một số đặc điểm của thể loại văn học : kịch và nghị luận ;
-         Cảm nhận được tác phẩm kịch, nghị luận căn cứ vào những đặc điểm thể loại.
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-         Kịch và yêu cầu về đọc - hiểu kịch bản văn học.
-         Nghị luận và yêu cầu về đọc - hiểu văn nghị luận.
2. Kĩ năng
Đọc - hiểu kịch bản văn học, nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện:  SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác..
Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.
C. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích nghệ thuật dẫn dắt và lập luận của Hoài Thanh trong đoạn trích Mội thời đại trong thi ca?
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HĐ1: HS tìm hiểu tri thức phần kịch.
TT1: HS đọc văn bản.
TT2: Em hiểu ntn về khái niệm kịch? Vì sao nói đó là loại hình nghệ thuật tổng hợp?
TT2: Đặc điểm cơ bản của thể loại kịch là gì?

TT3: Dựa trên cơ sở nào để phan loại kịch?


TT4: Để đọc và hiểu một kịch bản văn học cần phải chú ý những yêu cầu nào?






HĐ2: HS tìm hiểu tri thức và văn nghị luận.
TT1: Đọc văn bản sgk
TT2: Hãy trình bày khái niệm văn nghị luận?
TT3: Thể văn nghị luận có những đặc điểm cơ bản nào?


TT4: Có những loại văn nghị luận nào? Dựa vào đâu em biết điều đó?





TT5: Khí đọc văn nghị luận chúng ta cần nắm vững những yêu cầu nào?
I. Kịch.
1. Khái lược về kịch:  
a. Khái niệm: Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, đối tượng mô tả những xung đột trong đời sống.

b. Đặc điểm: - Xung đột → hành động → nhân vật bộc lộ tính cách
- Nhân vật: xây dựng bằng lời thoại (độc thoại, đối thoại, bàng thoại)
-  Ngôn ngữ kịch mang tính hành động và khẩu ngữ cao
c. Phân loại: - Xét theo nội dung: bi kịch, hài kịch, chính kịch.
- Xét theo hình thức ngôn ngữ: kịch thơ, kịch nói, ca kịch
2. Yêu cầu đọc kịch bản văn học:
- Đọc kĩ lời giới thiệu, tiểu dẫn: hiểu tác giả, tác phẩm, thời đại và vị trí đoạn trích.
- Tập trung vào lời thoại để xác định mối quan hệ, hiểu đặc điểm, tính cánh nhân vật
- Phân tích hành động: xác định xung đột, phân tích diễn biến, kết quả các xung đột
- Từ xung đột và nhân vật xác định: + Chủ đề tư tưởng
+ Ý nghĩa xã hội.
II. Nghị luận:
1. Khái lược về văn nghị luận:
a. Khái niêm: Nghị luận là thể loại văn học dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận một vấn đề nào đó.
b. Đặc điểm:
- Sâu sắc về tư tưởng và tình cảm
- Suy nghĩ và trình bày mạch lạc, chặt chẽ
- Lập luận thuyết phục.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm, mang tính học thuật và xã hội cao.
c. Phân loại:
-  Xét nội dung: + Văn chính luận
+ Văn phê bình văn học
- Theo lịch sử: + Trung đại: chiếu, cáo, hịch, bình sử, điều trần...
+ Hiện đại: tuyên ngôn, kêu gọi, phê bình, tranh luận...
2. Yêu cầu đọc văn nghị luận:
- Hiểu rõ thân thế tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Nắm bắt mạch suy nghĩ và vận động của tư tưởng
- Cảm nhận tâm tư, tình cảm của tác giả.
- Phân tích nghệ thuật lập luận, nêu chứng cứ, dùng ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.
- Khái quát giá trị tác phẩm về nội dung và hình thức.

D. Củng cố: Đặc điểm, yêu cầu và các loại: kịch, văn nghị luận.
Hướng dẫn tự học
-         Nắm vững những đặc trưng của thể loại kịch và nghị luận.
-         Chon một vài tác phẩm kịch và nghị luận để tập phân tích những đặc trưng thể loại.
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập kết hợp các thao tác lập luận


MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA




Tiết  109+110 Tuần 31
Ngày soạn:
Lí luận:                               MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

-         A. Mục tiêu bài học: Giúp hs: Hiểu được tinh thần thơ mới trên cả hai bình diện văn chương và xã hội ;
-         Thấy được những nét đặc sắc trong cách nghị luận của Hoài Thanh.
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-         Quan niệm về thơ mới và nhận thức ý nghĩa thời đại của thơ mới.
-         Đặc sắc trong cách nghị luận của Hoài Thanh.
2. Kĩ năng
Đọc - hiểu văn bản nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện:  SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác..
Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.
C. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những đặc trưng và các phương tiện diễn đạt của PCNNCL?
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HĐ1: HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.
TT1: Đọc tiểu dẫn sgk
TT2:  Tóm tắt những nét chính về cuộc đời Hoài Thanh?


TT3: Đóng góp nổi bật của Hoài Thanh cho nền văn học hiện đại Việt Nam là gì? Tác phẩm nào tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông?
TT4: Giới thiệu vài nét về tác phẩm Thi nhân Việt Nam? Và đoạn trích?








HĐ2: Đọc hiểu văn bản.
TT1: Đọc văn bản
TT2: Chia bố cục và nêu đại ý của từng phần?
TT3: Theo em trong đoạn trích này Hoài Thanh muốn nhấn mạnh vấn đề gì?
TT4: Theo tác giả, cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là gì? Tác giả đã nêu ra cách nhận diện ntn?
TT5: Hoài Thanh hiểu ntn về nội dung của chữ tôi và chữ ta?  Phân tích quá trình xuất hiện của cái tôi và thái độ của mọi người trước sự xuất hiện đó? Em có nhận xét gì về cách nhìn nhận vấn đề của ông?





TT6: Phân tích vì sao tác giả nói “chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó” lại “đáng thương”, “tội nghiệp”?


TT7: Đoạn văn “Đời chúng ta... Huy Cận” có gì đặc sắc về nội dung và nghệ thuật? Hãy phân tích để thấy nét đặc sắc ấy?
- ND: thấy nổ lực đào sâu và cũng là trốn chạy vào ý thức cá nhân của thơ mới. Triển khai thành 2 phần: + khái quát hướng tìm tòi, hệ quả chung + điểm qua những gương mặt điển hình cùng lãnh địa cá nhân điển hình để thấy sự phân hóa đa dạng và sự quẩn quanh bế tắc của ý thức cá nhân.
- NT: sử dụng ngôn ngữ phi khái niện nhưng vẫn diễn đạt được bản chất của đối tượng. Tạo ra hình ảnh một người yêu thơ theo dấu chân các nhà thơ tiêu biểu bước vào cõi riêng của mỗi vị. Đoạn văn giàu hình ảnh, nhịp điệu
TT8: Các nhà thơ lãng mạn đã giải tỏa bi kịch đời mình bằng cách nào?
TT9:Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt và diễn đạt của tác giả?









HĐ3: Tổng kết
I. Giới thiệu:
1. Tác giả: Hoài Thanh (1909 - 1982)
a. Cuộc đời: - Xuất thân gia đình nhà nho nghèo
- Quê: Nghi Trung, Nghi Lộc, Nghệ An.
- Trước cách mạng: tham gia phong trào yêu nước, bị bắt.
- Viết văn từ những năm 30 thế kỉ 20
- Cách mạng tháng 8: tham gia khổi nghĩa sau đó hoạt động trong ngành văn hóa Nghệ thuật
b. Sáng tác: - Là nhà phê bình xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại
- Tác phẩm: Thi nhân Việt Nam; Văn chương và hành động; Có một nền văn hóa Việt Nam...
2. Tác phẩm: Thi nhân Việt Nam
- Công trình biên khảo về phong trào thơ mới 1932- 1945.
+ Nghiên cứu
+ Phê bình
+ Tuyển thơ
- Viết năm 1942.
- Một thời đại trong thi ca:
+ Tiểu luận mở đầu tác phẩm
+ Nội dung: Tổng kết một cách sâu sắc phong trào thơ mới
3. Đoạn trích: Thuộc phần cuối bài tiểu luận.
II. Đọc hiểu:
1. Bố cục: chia làm 3 phần
- Phần 1: .. nhìn vào đại thể
- Phần 2: ... nó tội nghiệp quá
- Phần 3: còn lại.
2. Tinh thần thơ mới:
a. Nêu vấn đề đi tìm “Tinh thần thơ mới”:
- Cái khó: ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi, khó nhận ra
- Cách nhận diện: + So sánh bài hay với bài hay
+ Nhìn vào đại thể
→ Quan điểm khách quan, đúng đắn
b. Sự xuất hiện của cái tôi:
- Tinh thần thơ cũ: chữ ta, bản chất : đoàn thể
- Tinh thần thơ mới: chữ tôi, bản chất: cái tôi
→ Đặt cái tôi trong quan hệ với cái ta để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa chúng
- Quá trình xuất hiện của cái tôi: ban đầu: bỡ ngỡ → cái nghĩa tuyệt đối của nó: hết bỡ ngỡ
- Thái độ của mọi người: khó chịu → nhiều người quen
→  Cái mới của thơ mới và các nhà thơ mới
è Cái nhìn biện chứng, đem lại giá trị cho luận điểm khoa học.
c. Sự vận động của thơ mới với cái “tôi”:
* Chỉ ra tính chất tội nghiệp của cái tôi:
- Không có cốt cách ngang tàng
- Không có tự trọng trước cơ hàn
- Rên rỉ, nói cái khổ, cái thảm, mất cả bình yên.
→ Tấn bi kịch đang diễn ra trong tâm lí thế hệ trẻ đương thời
* Các hướng mà thơ mới đào sâu:
- Thế Lữ: thoát lên tiên; Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên: điên cuồng; Xuân Diệu: say đắm; Huy Cận: ngẩn ngơ buồn
→ Tuyệt vọng, càng đi sâu càng lạnh
















* Cách giải tỏa bi kịch:
- Gửi vào tình yêu tiếng Việt
- Tìm dĩ vãng, vin vào những bất diệt
1.      Cách lập luận:
- Từ khái quát đến cụ thể; xa đến gần; ngoài vào trong, diện mạo đến diễn biến lịch sử.
→ Am hiểu đối tượng phân tích của phương pháp tư duy khoa học tạo tính thuyết phục cao.
- Lập luận gắn với nhận định có tính khái quát, thú pháp so sánh được khai thác triệt để, không nhận định một chiều.
- Dẫn dắt theo mạch cảm xúc.
- Giọng văn: linh hoạt, giàu hình ảnh, nhịp điệu.
→ Tài năng, tinh tế, am tường về thơ, văn phong tài hoa, diễn đạt giàu cảm xúc.
III. Tổng kết: HS xem sgk
D. Củng cố:- Tinh thần thơ mới và nghệ thuật dẫn dắt và diễn đạt của Hoài Thanh trong bài tiểu luận.
Hướng dẫn tự học
Việc đi sâu vào cái tôi cá nhân, cá thể của tác giả Thi nhân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của phong trào Thơ mới nói riêng và thơ ca nói chung ?
Dặn dò:Chuẩn bị bài Một số thể loại văn học: kịch và nghị luận.


PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

Tiết  108 +111 Tuần 30+31
Ngày soạn:
Đọc văn:                    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
                                                                        
A. Mục tiêu bài học: Giúp hs:
-         Nắm được nội dung các khái niệm ngôn ngữ chính luận, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận ;
-         Có kĩ năng nhận biết và phân tích được đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận, nâng cao một bước kĩ năng viết văn nghị luận.
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-         Kiến thức chủ yếu về một số loại văn bản chính luận thường gặp.
-         Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận.
-         Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ,...) của ngôn ngữ chính luận.
-         Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận : tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục.
2. Kĩ năng
-         Nhận biết và phân tích những đặc điểm và phương tiện ngôn ngữ trong văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
-         Nhận biết và phân tích được những biểu hiện của các đặc trưng cơ bản trong phong cách ngôn ngữ chính luận.
-         Viết văn nghị luận chính trị xã hội ; dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản,...
B. Phương tiện thực hiện:  SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác..
Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.
C. Tiến trình giờ dạy: 1. Ổn định lớp:
                                 2. Kiểm tra bài cũ:                          3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HĐ1: HS tìm hiểu văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
TT1: Đọc văn bản sgk và trả lời câu hỏi sgk.
Nhóm 1: Tuyên ngôn độc lập
Nhóm 2: Cao trào chống Nhật cứu nước
Nhóm 3: Việt Nam đi tới.













TT2: Qua phân tích 3 văn bản trên, em hãy nêu những nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận?
GV: Văn bản chính luận tồn tại 2 dạng: - Nói: các bài diễn thuyết, phát biểu trong mittinh, trong nghi thức ngoại giao - Viết: tuyên ngôn, báo cáo chính trị, xã luận, bình luận chính trị...
→ Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, nghe để nhận thức và hành động đúng.
TT3: GV thuyết giảng về nghị luận và chính luận
- Em hiểu ntn là nghị luận và chính luận?
- Nghị luận: là thao tác diễn giải, phân tích, bình luận một vấn đề, một hiện tượng nào đó, đề cập đến tất cả các lĩnh vực của cuộc sống...
- Chính luận: chỉ một phong cách ngôn ngữ văn bản trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái, đoàn thể, những tuyên ngôn, tuyên bố của nguyên thủ quốc gia, những bài xã luận nêu quan điểm chính trị...
HĐ2: Hs tìm hiểu phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
TT1: HS nghe đọc Tuyên ngôn độc lập và đọc lại các văn bản sgk.
TT2: Theo em phương tiện diễn đạt của PCNNCL gồm những yếu tố nào? Em có nhận xét gì về các yếu tố đó?




TT3: Hãy nêu và phân tích những đặc trưng cơ bản của PCNNCL?


HĐ3: Luyện tập
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.
1. Tìm hiểu văn bản chính luận:
a. Tuyên ngôn độc lập.
- Bày tỏ quan điểm của dân tộc Việt Nam nhân dịp tuyên bố độc lập
- Câu văn mạch lạc, dùng nhiều thuật ngữ chính trị
- Giọng văn: khẳng định, dứt khoát, mạnh mẽ
b. Cao trào chống Nhật, cứu nước:
- Tổng kết một giai đoạn cách mạng
+ Sự kiện lịch sử lớn
+ Sách lược của những người cộng sản Việt Nam.
- Nêu:  + Ưu, nhược điểm của CMT8
+ Tính chất và ý nghĩa lịch sử.
+ Triển vọng, tình hình, nghĩa vụ của nhân dân.
- Giọng văn: khẳng định dứt khoát
c. Việt Nam đi tới:
- Phân tích những thành tựu về các lĩnh vực của đất nước, vị thế đất nước trên trường quốc tế
- Triển vọng của đất nước thời gian tới.
- Giọng văn: hào hứng sôi nổi, câu văn giàu hình ảnh mở ra một tương lai  tươi sáng.
2. Nhận xét chung về căn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:
a. Văn bản chính luận:
- Xưa: hịch, cáo, chiếu, biểu
- Nay: cương lĩnh, báo cáo, tuyên ngôn, tham luận, kêu gọi...
b. Ngôn ngữ chính luận:
- Phạm vi sử dụng: văn bản chính luận, lời nói trong các buổi hội nghị, hội thảo
- Mục đích: + Trình bày ý kiến
+ Bình luận, đánh giá sự kiện, vấn đề chính trị, chính sách, chủ trương văn hóa, xã hội theo một quan điểm nhất định.
















II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận:
1. Các phương tiện diễn đạt:
a. Tìm hiểu ngữ liệu:
b. Phương tiện diễn đạt:
* Về từ ngữ: sử dụng từ ngữ toàn dân và từ ngữ chính trị
* Về ngữ pháp: + Câu có kết cấu chuẩn mực
+ Câu trước liên kết ý với câu sau
+ Câu phức có từ ngữ liên kết: do vậy, bởi vậy, vì lẽ đó
→ lập luận chặt chẽ.
* Về biện pháp tu từ:
- Dạng viết: sử dụng nhiều biện pháp tu từ → lí lẽ, lập luạn háp dẫn
- Dạng nói: + Phát âm rõ ràng, mạch lạc, hấp dẫn
+ Chú ý điều chỉnh ngữ điệu.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a. Tính công khai về quan điểm chính trị
b. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
c. Tính truyền cảm và thuyết phục.
III. Luyện tập: GV hướng dẫn hs làm bài tập thực hành sgk.
D. Củng cố: Các loại văn bản chính luận. Đặc điểm các phương tiện diễn đạt và đặc trưng chung của PCNNCL.
Hướng dẫn tự học
-         Liên hệ kiến thức ở phần Làm văn trong loại bài nghị luận xã hội, với các thao tác lập luận để tích hợp kiến thức.
-         Tìm các văn bản chính luận đã học từ THCS để mở rộng và nâng cao kiến thức.
Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài Một thời đại trong thi ca